HỒ SƠ XIN CÔNG VĂN NHẬP CẢNH VÀ PHƯƠNG ÁN CÁCH LY CHO CHUYÊN GIA VÀO VIỆT NAM

Bạn đang gặp khó khăn khi xin công văn nhập cảnh cho người nước ngoài vào Việt Nam? Bạn cảm thấy quy trình làm thủ tục xin visa nhập cảnh ở TPHCM khá rườm rà, phải liên hệ nhiều cơ quan, lại còn có thể phát sinh chi phí và kéo dài thời gian chờ đợi. Bạn không có thời gian chuẩn bị hồ sơ xin công văn nhập cảnh Việt Nam. Hãy đến với PNVT để mọi gánh nặng, lo lắng, hoang mang khi chuẩn bị hồ sơ, thực hiện thủ tục xin visa nhập cảnh Việt Nam không còn là vấn đề lớn nữa. Với vai trò là một CHUYÊN GIA trong lĩnh vực thủ tục xuất nhập cảnh, sau đây, PNVT sẽ giới thiệu toàn bộ quy trình, hồ sơ xin công văn nhập cảnh và phương án cách ly cho chuyên gia nước ngoài vào làm việc ở Việt Nam.

Công văn nhập cảnh

1. Quy trình, hồ sơ xin công văn nhập cảnh (visa) cho chuyên gia nước ngoài vào Việt Nam

– Bước 1: Xin Công Văn chấp thuận UBND– Sở Lao động TBXH cho phép chuyên gia người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam (PNVT hỗ trợ ) – xem kết quả như file đính kèm tại đây

* Hồ sơ xin công văn chấp thuận UBND gồm:

1. GPKD sao y công chứng phường

2. Mặt hộ chiếu photo

3. Giấy giới thiệu (mẫu PNVT cung cấp)

4. Mẫu cam kết của Sở Lao động (mẫu PNVT cung cấp)

5. Danh sách đề nghị dự kiến nhập cảnh (mẫu PNVT cung cấp)

hồ sơ xin công văn nhập cảnh

– Bước 2 : Xin Công Văn duyệt visa cho phép chuyên gia người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam – letter on arrival (PNVT hỗ trợ ) xem kết quả đính kèm tại đây

* Hồ sơ xin công văn duyệt visa nhập cảnh của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh gồm:

1. NA16 (mẫu PNVT cung cấp)

2. Lịch trình làm việc (mẫu PNVT cung cấp)

3. NA2 mã vạch (mẫu PNVT cung cấp)

4. Công văn Ủy ban (đã duyệt)

5. Book vé máy bay, khách sạn (Holiday Inn, Sân bay IBIS Sài Gòn, Bát Đạt, Des Arts Saigon, Le Meridien Saigon, IBIS Saigon, Đệ Nhất và Norfolk…

Hồ sơ xin công văn chấp thuận

Xem danh sách cơ sở lưu trú làm điểm cách ly đầy đủ tại đây

Bước 3 : Nộp phương án cách ly qua Sở y tế (PNVT hỗ trợ )

* Hồ sơ nộp đến Sở Y tế gồm:

1) Văn bản chấp thuận của UBND (đã duyệt)

2) Công văn cho phép nhập cảnh của Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an (đã duyệt)

3) Phương án cách ly y tế, xem mẫu tại đâyHồ sơ xin công văn duyệt visa nhập cảnh

* Lưu ý về phương án cách ly y tế [THÔNG TIN THAM KHẢO]:

+ Chuyên gia làm việc tại 7 tỉnh thành (Tây Ninh, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai, Long An, Tiền Giang) không được cách ly tại TPHCM mà phải về địa phương cách ly. Các tỉnh thành khác muốn cách ly tại TPHCM thì Ủy ban nhân dân địa phương đó phải có công văn gửi Ủy ban Nhân dân TPHCM đề nghị hỗ trợ cách ly y tế. Xem chi tiết thông tin này tại đây.

+ Tìm hiểu người nhập cảnh được kiểm soát Covid-19 như thế nào? Xem thông tin tại đây

+ Chi tiết mức phí cách ly, xét nghiệm, điều trị với người nhập cảnh Việt Nam. Xem thông tin tại đây

+ Khi hoàn thành việc cách ly, khách nước ngoài sẽ được cấp Phiếu xác nhận hoàn thành cách ly y tế, xem mẫu tại đây

+ Tìm hiểu thêm về quy trình đón cách ly tại đây

+ Chi phí cách ly, khách sạn, xin visa nhập cảnh Việt Nam

Chi phí cách ly, khách sạn, lệ phí visa ….thì ngay sau khi khách nhập cảnh Việt Nam, khách hàng tự chi trả theo yêu cầu.

2. Việc cần làm sau khi có công văn nhập cảnh Việt Nam

+ Khách nước ngoài nhập cảnh Việt Nam và thực hiện cách ly theo quy định

+ Thực hiện thủ tục xin giấy phép lao động (PNVT hỗ trợ trọn gói từ A-Z)

Chuyên gia nước ngoài, nhập cảnh Việt Nam làm việc trên 3 tháng cần phải tiến hành thực hiện thủ tục xin giấy phép lao động theo quy định. Xem toàn bộ quy trình xin giấy phép lao động tại đây

+ Xin cấp thẻ tạm trú dài hạn (PNVT hỗ trợ trọn gói từ A-Z)

Theo quy định, để lưu trú dài hạn, an tâm làm việc ở Việt Nam, chuyên gia nước ngoài cần tiến hành thực hiện thủ tục xin cấp thẻ tạm trú dài hạn (nếu đủ điều kiện). Việc có thẻ tạm trú, người nước ngoài sẽ thuận lợi hơn khi muốn bảo lãnh cho thân nhân của mình sang Việt Nam sau này. Hãy xem thêm cẩm nang 10 điều cần biết về thẻ tạm trú7 loại thủ tục làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở Việt Nam.

3. Vì sao nên sử dụng dịch vụ xin công văn nhập cảnh vào Việt Nam?

– Thủ tục xin công văn nhập cảnh có nhiều quy định mới, nhiều văn bản khác nhau (Do dịch Covid-19).

– Thủ tục rườm rà, phải khai nhiều mẫu và liên hệ nhiều cơ quan. Có thể sẽ gặp khó khăn khi liên hệ với các cơ quan để theo dõi quá trình làm thủ tục, giải quyết vấn đề phát sinh.

– Quá trình thực hiện có thể phát sinh chi phí (đi lại nhiều lần khi hồ sơ không đúng yêu cầu, phải làm lại theo hướng dẫn của cơ quan chức năng) và kéo dài thời gian, gây bất lợi cho nhiều phía.

– Người thực hiện không có nhiều thời gian chuẩn bị, xử lý hồ sơ, lại chưa có nhiều kinh nghiệm.

– Không dễ xin visa nhập cảnh gấp vào Việt Nam

– Mất nhiều thời gian tìm hiểu luật, thủ tục, di chuyển,…

Vì vậy, thay vì tự chuẩn bị hồ sơ, thực hiện thủ tục xin công văn nhập cảnh Việt Nam, các bạn nên nhờ các công ty dịch vụ tư vấn sẽ tốt hơn. Tuy nhiên, việc tìm công ty có uy tín với đầy đủ tiềm năng thì không hề dễ, vì có quá nhiều dịch vụ, làm sao biết dịch vụ nào tốt nhất.

Do đó, thay vì mất công sức tìm hiểu, khảo sát thì tại sao quý khách không chọn PNVT – một dịch vụ đã được thành lập từ năm 2008 và tiếp tục phát triển, tạo dựng được nhiều sự tín nhiệm với các doanh nghiệp, người nước ngoài trong suốt thời gian vừa qua.

4. Lý do chọn PNVT để xin công văn nhập cảnh vào Việt Nam?

Đội ngũ chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm thực hiện thủ tục xuất nhập cảnh nên chúng tôi:

– Tư vấn đơn giản, dễ hiểu nhưng đầy đủ

– Luôn cập nhật tình trạng thủ tục và thông báo trước về kết quả

– Xử lý trọn gói hồ sơ xin visa nhập cảnh Việt Nam

Đảm bảo kết quả visa nhập cảnh trong khoảng 3-5 tuần, tùy trường hợp, có thể trễ hơn do yếu tố khách quan.

– Giải quyết mọi tình huống phát sinh

– Phí dịch vụ thống nhất (không phát sinh so với thỏa thuận ban đầu). Phí dịch vụ hợp lý với từng trường hợp hồ sơ.

– Xử lý nhanh chóng hồ sơ, thủ tục

– Đồng hành và hỗ trợ mọi thủ tục suốt quá trình người nước ngoài ở Việt Nam.

– Hỗ trợ dịch vụ giao nhận hồ sơ, kết quả.

Để xin visa nhập cảnh cho chuyên gia nước ngoài vào Việt Nam thì các cơ quan, tổ chức phải mời và bảo lãnh, hỗ trợ người nước ngoài thực hiện thủ tục đề nghị xin xét duyệt visa nhập cảnh tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam. Và việc này đòi hỏi người thực hiện thủ tục phải trải qua một quy trình khá phức tạp, mất nhiều thời gian. Song với dịch vụ hoàn hảo cùng một quy trình thực hiện khép kín, chắc chắn sẽ giúp quý khách có được kết quả visa nhập cảnh, giấy phép lao động, thẻ tạm trú như mong đợi. HÃY GỌI chúng tôi dù bạn có bất kỳ vướng mắc nào cần được tư vấn và hỗ trợ nhé.

MỘT SỐ CÂU HỎI VỀ CÔNG VĂN NHẬP CẢNH VIỆT NAM

1** Công văn nhập cảnh là gì?

Công văn nhập cảnh là văn bản cho phép người nước ngoài được phép xuất nhập cảnh một lần hoặc nhiều hập cảnh Việt Nam do Cục xuất nhập cảnh Việt Nam xét duyệt trước khi người nưlần vào Việt Nam với mục đích: du lịch, làm việc, công tác, thăm thân…. Công văn nớc ngoài nhập cảnh vào Việt Nam.

2** Chi phí, lệ phí xin công văn nhập cảnh

Theo thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh cứ trú Việt Nam thì chi phí, lệ phí xin công văn nhập cảnh được quy định như sau:

STTNội dungMức thu
1Cấp thị thực có giá trị một lần25 USD/chiếc
2Cấp thị thực có giá trị nhiều lần:
aLoại có giá trị đến 03 tháng50 USD/chiếc
bLoại có giá trị trên 03 tháng đến 06 tháng95 USD/chiếc
cLoại có giá trị trên 06 tháng đến 01 năm135 USD/chiếc
dLoại có giá trị trên 01 năm đến 02 năm145 USD/chiếc
eLoại có giá trị trên 02 năm đến 05 năm155 USD/chiếc
gThị thực cấp cho người dưới 14 tuổi (không phân biệt thời hạn)25 USD/chiếc
3Chuyển ngang giá trị thị thực, thẻ tạm trú, thời hạn tạm trú còn giá trị từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới5 USD/chiếc
4Cấp thẻ tạm trú:
aCó thời hạn từ 01 năm đến 02 năm145 USD/thẻ
bCó thời hạn từ 02 năm đến 05 năm155 USD/thẻ
cĐối với người nước ngoài được Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực nhiều lần ký hiệu LĐ, ĐT thời hạn trên 01 năm5 USD/thẻ
5Gia hạn tạm trú10 USD/lần
6Cấp mới, cấp lại thẻ thường trú100 USD/thẻ

Đây là mức phí theo quy định nhà nước và mức phí này sẽ điều chỉnh tùy vào từng thời điểm cụ thể. Nếu quý khách sử dụng dịch vụ xin công văn nhập cảnh thì mức phí dịch vụ sẽ luôn bao gồm mức phí nhà nước và sẽ cao hơn tùy thuộc vào từng thời điểm.

3** Phân chia công văn nhập cảnh Việt Nam?

Tùy thuộc vào tiêu chí thể hiện, người ta sẽ phân chia công văn nhập cảnh Việt Nam thành nhiều loại khác nhau:

– Căn cứ vào địa điểm nhận visa Việt Nam, có:

+ Công văn nhập cảnh tại cửa khẩu sân bay quốc tế

+ Công văn nhập cảnh tại cửa khẩu đường bộ

+ Công văn nhập cảnh tại cửa khẩu đường thủy

+ Công văn nhập cảnh nhận tại Đại sứ quán/Lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài.

– Căn cứ mục đích nhập cảnh vào Việt Nam, có:

+ Công văn nhập cảnh du lịch

+ Công văn nhập cảnh du học

+ Công văn nhập cảnh làm việc…

– Căn cứ thời hạn visa và số lần nhập cảnh vào Việt Nam, có:

+ Công văn nhập cảnh 1 tháng/ lần, nhiều lần

+ Công văn nhập cảnh 3 tháng/ lần, nhiều lần

+ Công văn nhập cảnh 6 tháng/ lần, nhiều lần

+ Công văn nhập cảnh 1 năm/ lần, nhiều lần

4** Mẫu đơn xin nhập cảnh hay Form nhập cảnh Việt Nam

Mẫu NA2 – đơn xin nhập cảnh hay form nhập cảnh Việt Nam thường kèm trong hồ sơ pháp nhân của công ty, tổ chức bảo lãnh đề nghị cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp visa (thị thực) tại cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hoặc sân bay quốc tế của Việt Nam. Xem mẫu NA2 tại đây

Visa sắp hết hạn thì bạn sử dụng mẫu NA5 để tiến hành gia hạn visa Việt Nam. Xem mẫu NA5 tại đây

5** Nơi tiếp nhận và giải quyết thủ tục xin công văn nhập cảnh?

– Cục Quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam tại TPHCM:

+ Địa chỉ: 337 Đường Nguyễn Trãi, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

+ Điện thoại: 028 3920 1701

– Cục Quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam tại Hà Nội:

+ Địa chỉ: 44 Trần Phú, Điện Bàn, Ba Đình, Hà Nội

+ Điện thoại: 024 3825 7941

6** Hình thức xử phạt hành chính với người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam vi phạm quy định xuất nhập cảnh, quá cảnh, cư trú và đi lại?

Theo điều 17, nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình đã đưa ra quy định hình phạt và mức phạt đối với vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú và đi lại như sau:

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người nước ngoài đi lại trên lãnh thổ Việt Nam mà không mang theo hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền về việc mất, hư hỏng hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu, thị thực Việt Nam, thẻ tạm trú, thẻ thường trú;

b) Tẩy, xóa, sửa chữa hoặc làm sai lệch hình thức, nội dung ghi trong hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu, thị thực, thẻ tạm trú và thẻ thường trú;

c) Khai không đúng sự thật để được cấp hộ chiếu, giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu, thị thực Việt Nam, thẻ tạm trú, thẻ thường trú hoặc giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam;

d) Người nước ngoài đi vào khu vực cấm, khu vực nhà nước quy định cần có giấy phép mà không có giấy phép hoặc đi lại quá phạm vi, thời hạn được phép;

đ) Không xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có liên quan đến xuất nhập cảnh khi nhà chức trách Việt Nam yêu cầu; không chấp hành các yêu cầu khác của nhà chức trách Việt Nam về kiểm tra người, hành lý;

e) Người nước ngoài không khai báo tạm trú theo quy định hoặc sử dụng chứng nhận tạm trú, thẻ tạm trú, thẻ thường trú ở Việt Nam quá thời hạn từ 15 ngày trở xuống mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép;

g) Cho người nước ngoài nghỉ qua đêm nhưng không khai báo tạm trú, không hướng dẫn người nước ngoài khai báo tạm trú theo quy định hoặc không thực hiện đúng các quy định khác của cơ quan có thẩm quyền.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định;

b) Trốn hoặc tổ chức, giúp đỡ người khác trốn vào các phương tiện nhập cảnh, xuất cảnh nhằm mục đích vào Việt Nam hoặc ra nước ngoài;

c) Cho người khác sử dụng hộ chiếu, giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;

d) Sử dụng hộ chiếu hoặc các giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu của người khác để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh;

đ) Người nước ngoài không khai báo tạm trú theo quy định hoặc sử dụng chứng nhận tạm trú, thẻ tạm trú, thẻ thường trú ở Việt Nam quá thời hạn từ 16 ngày trở lên mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép;

e) Người nước ngoài đã được cấp thẻ thường trú mà thay đổi địa chỉ nhưng không khai báo để thực hiện việc cấp đổi lại.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Chủ phương tiện, người điều khiển các loại phương tiện chuyên chở người nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam trái phép;

b) Sử dụng hộ chiếu giả, giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu giả, thị thực giả, thẻ tạm trú giả, thẻ thường trú giả, dấu kiểm chứng giả để xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú.

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Giúp đỡ, chứa chấp, che giấu, tạo điều kiện cho người khác đi nước ngoài, ở lại nước ngoài, vào Việt Nam, ở lại Việt Nam hoặc qua lại biên giới quốc gia trái phép;

b) Người nước ngoài nhập cảnh, hành nghề hoặc có hoạt động khác tại Việt Nam mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam;

c) Cá nhân, tổ chức ở Việt Nam bảo lãnh hoặc làm thủ tục cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam, xin cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú, giấy tờ có giá trị nhập cảnh, cư trú tại Việt Nam nhưng không thực hiện đúng trách nhiệm theo quy định của pháp luật hoặc khai không đúng sự thật khi bảo lãnh, mời hoặc làm thủ tục cho người nước ngoài nhập cảnh, xin cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú, giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam;

d) Người nước ngoài nhập cảnh hoạt động không đúng mục đích, chương trình đã đề nghị xin cấp thẻ tạm trú, thẻ thường trú.

6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Giả mạo hồ sơ, giấy tờ để được cấp hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu, thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú;

b) Làm giả hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu, thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú hoặc dấu kiểm chứng;

c) Trốn vào đại sứ quán, lãnh sự quán hoặc trụ sở cơ quan, tổ chức quốc tế đóng tại Việt Nam;

d) Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Tổ chức, đưa dẫn hoặc môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam trái phép.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2; Điểm c, d Khoản 3; Điểm a Khoản 4; Điểm a, b Khoản 6 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi hộ chiếu, giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu, thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú hoặc dấu kiểm chứng đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2; Điểm d, đ Khoản 3; Điểm b Khoản 4; Điểm a, b Khoản 6 Điều này;

b) Buộc hủy bỏ thông tin, tài liệu sai sự thật đối với hành vi quy định tại Điểm c Khoản 2; Điểm c Khoản 5 Điều này.

9. Người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và Khoản 6 Điều này, thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất!
GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG PNVT 
CHUYÊN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ KHÓ – HỒ SƠ BỊ TỪ CHỐI BẰNG CÔNG VĂN
217/2A1 Xô Viết Nghệ Tĩnh, P.17, Q. Bình Thạnh, TPHCM

ĐT: (028) 3514 7944 | (028) 3510 6980 | (028) 3514 6513

Email: pnvt04@gmail.com ;pnvt911@gmail.com; pnvt09@gmail.com ; pnvt15@gmail.com

 pnvt04@gmail.com ;pnvt15@gmail.com ; pnvt06@gmail.com ;pnvt08@gmail.com; pnvt07@gmail.com ; pnvt911@gmail.com; (Bình Dương, Đồng Nai, Bình Phước, Long An, Lâm Đồng, Trà Vinh, Tiền Giang…)

Than phiền và góp ý: pnvtvn@gmail.com; Di động: 0977 97 99 96

Bình luận


*

EnglishVietnamUnknown