Quy định về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam năm 2021

Bộ Luật lao động 2019 (áp dụng từ ngày 01/01/2021) và Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (áp dụng từ ngày 15/02/2021) đã đưa ra quy định về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam năm 2021, cụ thể:

quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại việt nam

Hình thức làm việc của công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam

Quy trình, trình tự thủ tục cấp giấy phép lao động 2021

Thủ tục làm giấy phép lao động 2021

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo các hình thức sau đây:

1. Thực hiện hợp đồng lao động;

2. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;

3. Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;

4. Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;

5. Chào bán dịch vụ;

6. Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

7. Tình nguyện viên;

8. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;

9. Nhà quản lý

10. Giám đốc điều hành

11. Chuyên gia

12. Lao động kỹ thuật

13. Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;

14. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Theo điều 7 và điều 8, nghị định 152/2020/NĐ-CP các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động 2021 gồm:

1. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

2. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

3. Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

4. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.

5. Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.

6. Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

7. Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.

8. Tình nguyện viên quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

9. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.

10. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.

11. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.

12. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

13. Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.

Đối tượng được miễn giấy phép lao động Việt Nam

Theo điều 7 và điều 8, nghị định 152/2020/NĐ-CP 7 đối tượng được miễn giấy phép lao động Việt Nam gồm:

1. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

2. Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.

3. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.

4. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

5. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

6. Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.

7. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam quy định

Các trường hợp người sử dụng lao động không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài

1. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

2. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

3. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

4. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

5. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

6. Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.

7. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.

8. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.

9. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.

10. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.

11. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam 2021

Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

2. Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

3. Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;

4. Có giấy phép lao động/ giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp được miễn giấy phép lao động song phải báo cáo với cơ quan chức năng có thẩm quyền.

Thời hạn của giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài

Ngoài các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động, người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải được cấp giấy phép lao động.

Thời hạn của giấy phép lao động theo các trường hợp dưới đây nhưng không quá 02 năm:

1. Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết.

2. Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam.

3. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.

4. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.

5. Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.

6. Thời hạn đã được xác định trong giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

7. Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó.

8. Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.

9. Thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài trừ trường hợp không phải thực hiện báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định.

Quy định làm thủ tục với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

1. Trình tự thủ tục cấp giấy phép lao động theo quy định tại điều 11 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

2. Trình tự thủ tục cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động

* Trình tự thủ tục cấp lại giấy phép lao động : cho trường hợp giấy phép lao động còn thời hạn bị mất; bị hỏng; thay đổi họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc ghi trong giấy phép lao động.

Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại bằng thời hạn của giấy phép lao động đã được cấp trừ đi thời gian người lao động nước ngoài đã làm việc tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép lao động.

* Trình tự thủ tục gia hạn giấy phép lao động : danh cho người nước ngoài có Giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày; Được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; Có giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp. Việc gia hạn giấy phép lao động chỉ được thực hiện 1 lần với thời hạn tối đa 02 năm.

* Trình tự thủ tục thu hồi giấy phép lao động: dành cho đối tượng có giấy phép lao động hết hiệu lực; Người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định tại Nghị định số 152/2020/NĐ-CP; Người lao động nước ngoài trong quá trình làm việc ở Việt Nam không thực hiện đúng pháp luật Việt Nam làm ảnh hưởng tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

3. Trình tự thủ tục xin xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động : dành cho các trường hợp người nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo nghị định 152/2020/NĐ-CP

4. Trình tự thủ tục xin miễn giấy phép lao động : dành cho các đối tượng được miễn giấy phép lao động, không phải thực hiện thủ tục xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Theo khoản 2, điều 8 nghị định 152/2020/NĐ-CP thì người sử dụng lao động không phải làm thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với 7 trường hợp được miễn giấy phép lao động nhưng phải báo cáo với cơ quan có thẩm quyền nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc thông tin: họ và tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc trước ít nhất 3 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam./.

Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất!
GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG PNVT 
CHUYÊN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ KHÓ – HỒ SƠ BỊ TỪ CHỐI BẰNG CÔNG VĂN
217/2A1 Xô Viết Nghệ Tĩnh, P.17, Q. Bình Thạnh, TPHCM

ĐT: (028) 3510 6980 | (028) 3514 7013  | (028) 3514 7944  | Di động: 0977 894 613

Email: pnvt05@gmail.com ; pnvt04@gmail.com ;pnvt911@gmail.com; pnvt09@gmail.com ; pnvt15@gmail.com ( TPHCM)

 pnvt04@gmail.com ;pnvt15@gmail.com ; pnvt06@gmail.com ;pnvt08@gmail.com; pnvt07@gmail.com ; pnvt911@gmail.com; (Bình Dương, Đồng Nai, Bình Phước, Long An, Lâm Đồng, Trà Vinh, Tiền Giang…)

Than phiền và góp ý: pnvtvn@gmail.com; Di động: 0977 97 99 96

Bình luận


*

EnglishVietnamUnknown