Sở Lao động Thương binh và Xã hội thành phố Đồng Tháp

Cơ quan cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Đồng Tháp

Sở Lao động Thương binh và Xã hội Thành phố Đồng Tháp

Trụ sở: 18, đường 30/4, phường 1
Thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
Điện thoại: 067.3851606 – Fax: 067.3852980
Email: sldtbxh@dongthap.gov.vn
Website: sldtbxh.dongthap.gov.vn

so lao dong thuong binh xa hoi dong thap, sở lao động thương binh xã hội Đồng Tháp

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động, người có công và xã hội, bao gồm: việc làm; dạy nghề; lao động; tiền lương, tiền công; bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm xã hội thất nghiệp); an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội; về các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở;
Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội.
Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, trụ sở, tài khoản và con dấu.

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh:
Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; các chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc phạm vi quản lý của Sở;
Dự thảo văn bản quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó trưởng Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Đồng Tháp (sau đây gọi chung là cấp huyện);
Dự thảo văn bản quy định việc phân công, phân cấp hoặc uỷ quyền quản lý về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội đối với Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:
Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân tỉnh về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội.
Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật.
3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các vấn đề khác về lao động, người có công và xã hội sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt; tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở.
4. Về lĩnh vực việc làm và bảo hiểm thất nghiệp:
Tổ chức thực hiện chương trình, giải pháp về việc làm, chính sách phát triển thị trường lao động của tỉnh trên cơ sở Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm.
Hướng dẫn và thực hiện các quy định của pháp luật về:
– Bảo hiểm thất nghiệp;
– Chỉ tiêu và các giải pháp tạo việc làm mới;
– Chính sách tạo việc làm trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, các loại hình kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân;
– Tổ chức quản lý và sử dụng nguồn lao động ở các loại hình kinh tế trên địa bàn tỉnh, thông tin thị trường lao động;
– Chính sách việc làm đối với đối tượng đặc thù (người chưa thành niên, người tàn tật, người cao tuổi và các đối tượng khác), lao động làm việc tại nhà, lao động dịch chuyển;
– Cấp sổ lao động, theo dõi việc quản lý và sử dụng sổ lao động.
Quản lý các tổ chức giới thiệu việc làm theo quy định của pháp luật.
Cấp, đổi, gia hạn giấy phép lao động đối với lao động là người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
5. Về lĩnh vực bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện:
Hướng dẫn, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện theo thẩm quyền.
Tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định điều kiện tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Thực hiện chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội theo phân cấp hoặc uỷ quyền của Uỷ ban nhân tỉnh và theo quy định của pháp luật.
6. Về lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:
Căn cứ quy định của pháp luật hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc đưa người lao động Việt Nam tại địa phương đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của pháp luật.
Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác đào tạo nguồn lao động, tuyển chọn lao động đi làm việc ở nước ngoài thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở.
Hướng dẫn và kiểm tra việc đăng ký hợp đồng của doanh nghiệp và người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân; giám sát việc thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề.
Thống kê số lượng các doanh nghiệp hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn tỉnh; số lượng người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Thông báo cho người kết thúc hợp đồng lao động ở nước ngoài trở về nước nhu cầu tuyển dụng lao động ở trong nước; hướng dẫn, giới thiệu người lao động đăng ký tìm việc làm sau kết thúc hợp đồng làm việc ở nước ngoài.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết các yêu cầu, kiến nghị của tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo thẩm quyền.
7. Về lĩnh vực lao động, tiền lương, tiền công:
Hướng dẫn việc thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, thương lượng, ký kết thoả ước lao động tập thể; kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất; giải quyết tranh chấp lao động và đình công; chế độ đối với người lao động trong sắp xếp, tổ chức lại và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp phá sản, doanh nghiệp giải thể, doanh nghiệp cổ phần hoá, bán khoán, cho thuê doanh nghiệp.
Hướng dẫn việc thực hiện chế độ tiền lương, tiền công theo quy định của pháp luật.
8. Về lĩnh vực dạy nghề:
Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển dạy nghề trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt.
Hướng dẫn kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dạy nghề; tiêu chuẩn giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề; quy chế tuyển sinh, quy chế thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp và việc cấp văn bằng, chứng chỉ nghề; chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề và học sinh, sinh viên học nghề theo quy định của pháp luật.
Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề; tổ chức hội giảng giáo viên dạy nghề, hội thi thiết bị dạy nghề tự làm, hội thi học giỏi nghề cấp tỉnh.
9. Về lĩnh vực an toàn lao động:
Hướng dẫn, tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động; tuần lễ quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng, chống cháy nổ trên địa bàn tỉnh.
Tổ chức huấn luyện và cấp giấy chứng nhận huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh.
Thực hiện các quy định về đăng ký các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
Hướng dẫn việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá đặc thù về an toàn lao động theo quy định của pháp luật.
Chủ trì, phối hợp tổ chức việc điều tra các vụ tai nạn lao động nghiêm trọng xảy ra trên địa bàn tỉnh; tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về tình hình tai nạn lao động trong tỉnh; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sử dụng lao động thực hiện khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo về tai nạn lao động.
10. Về lĩnh vực người có công:
Hướng dẫn, kiểm tra, thẩm định các thủ tục hồ sơ xác nhận người có công và tổ chức thực hiện các quy định của nhà nước đối với người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh.
Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng nghĩa trang liệt sĩ, đài tưởng niệm và các công trình ghi công liệt sĩ được giao trên địa bàn tỉnh; quản lý nghĩa trang liệt
Chủ trì, phối hợp tổ chức công tác quy tập, tiếp nhận và an táng hài cốt liệt sĩ, thông tin, báo tin về mộ liệt sĩ, thăm viếng mộ liệt sĩ, di chuyển hài cốt liệt sĩ.
Tham gia Hội đồng giám định y khoa về thương tật và khả năng lao động cho người có công với cách mạng.
Quản lý đối tượng và quản lý kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo quy định.
Hướng dẫn và tổ chức các phong trào Đền ơn đáp nghĩa; quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa của tỉnh theo quy định của pháp luật.
11. Về lĩnh vực bảo trợ xã hội:
Hướng dẫn việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với các đối tượng bảo trợ xã hội.
Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo; chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo và các chương trình, dự án, đề án về trợ giúp xã hội.
Chủ trì, phối hợp với các ngành tổ chức điều tra, phúc tra hộ nghèo theo quy định.
Tổng hợp thống kê về số lượng đối tượng bảo trợ xã hội, hộ nghèo trên địa bàn tỉnh.
Tổ chức xây dựng mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh.
12. Về lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội:
Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch và giải pháp phòng, chống tệ nạn mại dâm, cai nghiện ma tuý; phòng, chống HIV/AIDS cho đối tượng mại dâm, ma tuý tại các cơ sở tập trung và cộng đồng; tiếp nhận và hỗ trợ tái hoà nhập cộng đồng cho phụ nữ, trẻ em là nạn nhân bị buôn bán từ nước ngoài trở về; ngăn chặn và giải quyết tình trạng trẻ em bị xâm hại tình dục.
Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các cơ sở giáo dục lao động xã hội (cơ sở quản lý người nghiện ma tuý, người bán dâm, người sau cai nghiện ma tuý) trên địa bàn tỉnh.
13. Về lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc trẻ em:
Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hành động bảo vệ, chăm sóc trẻ em trên địa bàn tỉnh.
Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ và chăm sóc trẻ em thuộc phạm vi quản lý của Sở; xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em.
Tổ chức thực hiện Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em, các chương trình, dự án, kế hoạch quốc gia về bảo vệ, chăm sóc trẻ em và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
Tổ chức, theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện các quyền trẻ em theo quy định của pháp luật; các chế độ, chính sách về bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
Quản lý và sử dụng Quỹ bảo trợ trẻ em thuộc tỉnh theo quy định của pháp luật.
14. Về lĩnh vực bình đẳng giới:
Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách, chương trình, dự án, kế hoạch về bình đẳng giới sau khi được phê duyệt.
Hướng dẫn việc lồng ghép các chương trình về bình đẳng giới trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của địa phương; tổ chức thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của tỉnh.
15. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trong lĩnh vực lao động; hướng dẫn và kiểm tra các hội và các tổ chức phi Chính phủ hoạt động trên địa bàn tỉnh trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội.

16. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội theo sự phân công hoặc phân cấp, uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.
17. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về chuyên môn, nghiệp vụ lĩnh vực được giao.
18. Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.
19. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của Sở theo nội dung và mục tiêu chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
20. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền và giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm và chống lãng phí trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.
21. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội đối với Phòng Lao động – Thương binh và xã hội huyện.
22. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
23. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Lao động – Thương binh và xã hội quản lý theo quy định của pháp luật.
24. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
25. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động – Thương binh và xã hội.
26. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

CƠ CẤU TỔ CHỨC
1. Lãnh đạo Sở
Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội theo quy định.
Phó Giám đốc Sở giúp việc cho Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Sở.
Việc bổ nhiệm Giám đốc và các Phó giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành. Việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức
2.1. Các Phòng, đơn vị của Sở:
a) Văn phòng Sở;
b) Thanh tra Sở (có con dấu);
c) Phòng Tài chính kế toán;
d) Phòng Lao động tiền công;
đ) Phòng Quản lý đào tạo nghề;
e) Phòng Người có công;
g) Phòng Bảo trợ xã hội;
h) Phòng Phòng chống tệ nạn xã hội;
i) Phòng Bảo vệ và chăm sóc trẻ em;
k) Ban quản lý Nghĩa trang liệt sĩ tỉnh;
l) Trung tâm Bảo trợ xã hội;
m) Trung tâm Giáo dục lao động xã hội;
n) Trường Trung cấp nghề Tháp Mười;
o) Trường Trung cấp nghề Hồng Ngự;
p) Trung tâm Giới thiệu việc làm;
r) Trung tâm Công tác Xã hội và Bảo vệ Trẻ em;
s) Trường Trung cấp nghề Thanh Bình.
2.2. Tại Khỏan 1 Điều này, các tổ chức quy định từ điểm a đến điểm i là cơ quan hành chính và từ điểm k đến điểm s là đơn vị sự nghiệp.
3. Các tổ chức trực thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội do Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Giám đốc Sở Nội vụ đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, giải thể, tổ chức lại trên cơ sở yêu cầu công tác và phù hợp với quy định của pháp luật.
4. Cấp Trưởng, cấp phó các tổ chức và đơn vị trực thuộc Sở do Giám đốc Sở bổ nhiệm và miễn nhiệm theo tiêu chuẩn, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và phân cấp quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
5. Biên chế:
Biên chế hành chính của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao.
Biên chế các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

QUAN HỆ CÔNG TÁC
Với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm hoặc đột xuất, báo cáo tình hình thực hiện nhiệm của ngành; đề xuất, kiến nghị những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ ở địa phương.
Với Hội đồng nhân dân tỉnh: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chấp hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, khi có yêu cầu Sở có trách nhiệm báo cáo,  trả lời chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân về các vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ của Sở.
Với Uỷ ban nhân dân tỉnh: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý điều hành trực tiếp của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Định kỳ tháng, 6 tháng, năm hoặc đột xuất, báo cáo kết quả hoạt động, tình hình thực hiện nhiệm vụ; kiến nghị, đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét chỉ đạo giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc, những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của ngành trong quá trình thực hiện nhiệm vụ ở địa phương.
Với các Sở, ban, ngành và tổ chức đoàn thể tỉnh: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành, đòan thể tỉnh trong hướng dẫn thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nuớc liên quan đến công tác của sở; thống nhất đề ra phương hướng, kế họach thực hiện các mặt công tác có liên quan đến nhiều ngành; phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về lao động, người có công và xã hội; cùng bàn bạc giải quyết các vấn đề  chưa thống nhất, kiến nghị lên Uỷ ban nhân dân tỉnh xử lý những nhiệm vụ vượt quá thẩm quyền; đề nghị sửa đổi, bổ sung hay bãi bỏ các văn bản không phù hợp với hệ thống pháp luật và tình hình thực tế ở địa phương. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội phải chấp hành những quy định của các Sở có liên quan đến lĩnh vực chuyên ngành quản lý, đồng thời, có quyền yêu cầu, kiểm tra việc chấp hành các quy định quản lý nhà nước về lao động, người có công và xã hội đối với các sở, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
Với Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố: Đối với Uỷ ban nhân dân huyện là mối quan hệ phối hợp, chỉ đạo về chuyên môn của ngành trên địa bàn; Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thông báo các chủ trương, chính sách và quy định của Nhà nước về lao động, người có công và xã hội để Uỷ ban nhân dân huyện tổ chức thực hiện kịp thời và đúng quy định, khi có vấn đề gì chưa thống nhất còn có ý kiến khác nhau thì xin ý kiến chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Với Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện, thị xã, thành phố:
Đối với Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện là mối quan hệ thuộc cơ quan lãnh đạo chuyên môn cấp trên và cơ quan chuyên môn cấp dưới, Phòng chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về kết quả hoạt động thuộc lĩnh vực Sở phụ trách.
Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện.
Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân huyện tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội trên địa bàn huyện; đồng thời báo cáo kịp thời, đầy đủ tình hình hoạt động theo quy định của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

Tại sao chọn dịch vụ giấy phép lao động tại Giaypheplaodong.net.vn

Là những người từng trãi nhiều năm trong nghề, chúng tôi khẳng định và tự hào rằng chúng tôi rất am hiểu về thủ tục cấp giấy phép lao động. Lý do chọn dịch vụ giấy phép lao động của Phú Ngọc Việt:

– Sự am hiểu về pháp luật giấy phép lao động cho người nước ngoài

– Đội ngũ nhân viên nhiệt tình, dễ mến, có cống hiến với nghề.

–  Chi phí hợp lý

–  Quy tắc kim chỉ nam “làm được việc mới nhận tiền”.

–  Tinh thần trách nhiệm cao, có tâm với nghề: Chúng tôi nói được là làm được, cho dù khó khăn đến đâu, chúng tôi cũng cố giải quyết một khi đã nhận hồ sơ.

Nếu bạn là người lên bộ hồ sơ xin cấp giấy phép lao động lần đầu, hãy gọi ngay chúng tôi, chúng tôi tư vấn bạn tốt nhất.

Chúc các bạn vui và gặt hái thành công trong cuộc sống!

Sở Lao động Thương binh và Xã hội thành phố Đồng Tháp
Đánh giá bài viết!

Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất!
GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG PNVT 
CHUYÊN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ KHÓ – HỒ SƠ BỊ TỪ CHỐI BẰNG CÔNG VĂN
217/2A1 Xô Viết Nghệ Tĩnh, P.17, Q. Bình Thạnh, TPHCM

ĐT: (028) 3514 7013  | (028) 3514 7944  | Di động: 0977 894 613

Email: pnvt05@gmail.com ; pnvt09@gmail.com ; visa996@gmail.com (TPHCM)

pnvt06@gmail.com ; pnvt07@gmail.com ; pnvt04@gmail.com ; pnvt08@gmail.com (Bình Dương, Đồng Nai, Bình Phước, Long An, Lâm Đồng, Trà Vinh, Tiền Giang…)

Than phiền và góp ý: pnvtvn@gmail.com; Di động: 0977 97 99 96

Bình luận