Điều kiện, thủ tục xin cấp giấy phép lao động với trường hợp đặc biệt, 2021

Kể từ ngày 15/02/2021, cơ quan chức năng chỉ cấp giấy phép lao động đối với 2 trường hợp đặc biệt (theo nghị định 152/2020/NĐ-CP), thay vì 04 trường hợp đặc biệt như trước đây (theo nghị định 11/2016/NĐ-CP). Đó là 02 trường hợp nào? Và hồ sơ làm thủ tục xin cấp giấy phép lao động với trường hợp đặc biệt gồm những giấy tờ gì? Chug ta cùng cập nhật nhé.

trường hợp làm giấy phép lao động đặc biệt

Đối tượng làm thủ tục xin cấp giấy phép lao động với trường hợp đặc biệt

Theo khoản 9, điều 9 nghị định 152/2020/NĐ-CP thì có 02 đối tượng làm thủ tục xin cấp giấy phép lao động với trường hợp đặc biệt, cụ thể như sau:

– Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động, đang còn hiệu lực mà có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc và cùng chức danh công việc ghi trong giấy phép lao động;

– Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà thay đổi vị trí công việc hoặc chức danh công việc hoặc hình thức làm việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật nhưng không thay đổi người sử dụng lao động.

Ghi chú:

Trong khi nghị định 11/2016/NĐ-CP thì có 4 quy định liên quan đến đối tượng đề nghị cấp giấy phép lao động đối với một số trường hợp đặc biệt, cụ thể như sau:

– Người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật;

– Người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm khác vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật nhưng không thay đổi người sử dụng lao động;

– Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động nhưng hết hiệu lực mà có nhu cầu tiếp tục làm việc cùng vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật.

– Người lao động nước ngoài thuộc 3 trường hợp trên đã được cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Điều kiện làm thủ tục xin cấp giấy phép lao động với trường hợp đặc biệt

Theo điều 151 Bộ Luật Lao động 2019, người lao động nước ngoài có quốc tịch nước ngoài đáp ứng các điều kiện sau đây có thể làm thủ tục xin cấp mới giấy phép lao động 2021:

– Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

– Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

– Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;

– Đặc biệt là phải thuộc 02 trường hợp đặc biệt được nêu ở trên.

Hồ sơ làm thủ tục xin cấp giấy phép lao động với trường hợp đặc biệt

* Thủ tục xin cấp giấy phép lao động với trường hợp đặc biệt (người đổi công ty nhưng cùng vị trí, chức danh công việc)

Người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động, đang còn hiệu lực mà có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc và cùng chức danh công việc ghi trong giấy phép lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động mới gồm:

1. Giấy xác nhận của người sử dụng lao động trước đó về việc người lao động hiện đang làm việc

2. Bản sao có chứng thực giấy phép lao động đã được cấp;

3. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động

4. 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

5. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

6. Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.

7. Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài khác tùy theo từng trường hợp giống như ở mục trên.

* Thủ tục xin cấp giấy phép lao động với trường hợp đặc biệt (người đổi vị trí, chức danh công việc cùng công ty)

Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà thay đổi vị trí công việc hoặc chức danh công việc hoặc hình thức làm việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật nhưng không thay đổi người sử dụng lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động mới gồm các giấy tờ:

1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động

2. Giấy phép lao động hoặc bản sao có chứng thực giấy phép lao động đã được cấp.

3. Văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật và một số nghề, công việc theo quy định:

4. 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

5. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

6. Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.

7. Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài khác tùy theo từng trường hợp giống như ở mục trên.

Ghi chú: Các giấy tờ của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Mẫu hồ sơ làm thủ tục xin cấp giấy phép lao động với trường hợp đặc biệt 2021

Khi thực hiện hồ sơ làm thủ tục xin cấp giấy phép lao động với trường hợp đặc biệt các bạn cần chuẩn bị văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động – Mẫu số 11 PLI về việc cấp/cấp lại/gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài.

Trình tự thủ tục xin cấp giấy phép lao động với trường hợp đặc biệt 2021

Bước 1: Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Bộ Lao động

– Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc theo Mẫu số 01/PLI Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

Bước 2: Trước ít nhất 15 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam, người nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gửi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc được quy định như sau:

– Người sử dụng lao động đối với trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức: Thực hiện hợp đồng lao động; Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp; Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam; Tình nguyện viên; Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật; Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;

– Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoặc tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam mà người lao động nước ngoài đến làm việc theo hình thức: Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế; Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;

– Người lao động nước ngoài vào Việt Nam để chào bán dịch vụ, người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại theo hình thức: Chào bán dịch vụ; Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;

Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động dự kiến làm việc cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo Mẫu số 12/PLI nghị định 152/2020/NĐ-CP. Mẫu giấy phép lao động do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội in và phát hành thống nhất. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Bước 4: Đối với người lao động nước ngoài theo hình thức Thực hiện hợp đồng lao động, sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc cho người sử dụng lao động.

Ghi chú: Người sử dụng lao động phải gửi hợp đồng lao động đã ký kết theo yêu cầu tới cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động đó. Hợp đồng lao động là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực.

Để được tư vấn thêm về thủ tục xin cấp giấy phép lao động với trường hợp đặc biệt 2021, các bạn hãy gọi đến PNVT chúng tôi nhé. PNVT đã từng tư vấn và xử lý nhiều trường hợp đặc biệt khác nhau giúp nhiều doanh nghiệp, tổ chức, người lao động nước ngoài có được giấy phép lao động trong tay.

Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất!
GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG PNVT 
CHUYÊN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ KHÓ – HỒ SƠ BỊ TỪ CHỐI BẰNG CÔNG VĂN
217/2A1 Xô Viết Nghệ Tĩnh, P.17, Q. Bình Thạnh, TPHCM

ĐT: (028) 3510 6980 | (028) 3514 7013  | (028) 3514 7944  | Di động: 0977 894 613

Email: pnvt05@gmail.com ; pnvt04@gmail.com ;pnvt911@gmail.com; pnvt09@gmail.com ; pnvt15@gmail.com ( TPHCM)

 pnvt04@gmail.com ;pnvt15@gmail.com ; pnvt06@gmail.com ;pnvt08@gmail.com; pnvt07@gmail.com ; pnvt911@gmail.com; (Bình Dương, Đồng Nai, Bình Phước, Long An, Lâm Đồng, Trà Vinh, Tiền Giang…)

Than phiền và góp ý: pnvtvn@gmail.com; Di động: 0977 97 99 96

Bình luận


*

EnglishVietnamUnknown